User Tools

Site Tools


laef3990

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

laef3990 [2018/12/18 08:03] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​en"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​div role="​note"​ class="​hatnote navigation-not-searchable">​ &​quot;​Cổng trượt tuyết&​quot;​ chuyển hướng ở đây. Đối với các mục đích sử dụng khác, hãy xem Cedarvale. </​div> ​ <p> Thành phố ở Kansas, Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Cedar Vale </b> là một thành phố thuộc Hạt Chautauqua, Kansas, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2010, dân số thành phố là 579. <sup id="​cite_ref-Census2010_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup></​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​ Lịch sử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Cedar Vale được thành lập vào năm 1870. <sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Tên của nó có nghĩa là mô tả về thiết lập của thị trấn. <sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Cổng tuyết nằm ở <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 37 ° 6′18 N </​span>​ <span class="​longitude">​ 96 ° 30′3 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / </​span><​span class="​geo-nondefault"><​span class="​geo-dec"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location">​ 37.10500 ° N 96.50083 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 37.10500; -96,50083 [19659016] (37,104892, -96,​500844). [19659017] Theo Cục Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ, thành phố có tổng diện tích là 0,76 dặm vuông (1,97 km <sup> 2 </​sup>​),​ tất cả của nó đất. <sup id="​cite_ref-Gazetteer_files_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Climate">​ Khí hậu </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Khí hậu ở khu vực này được đặc trưng bởi mùa hè nóng ẩm và nói chung là mùa đông ôn hòa đến mát mẻ. Theo hệ thống phân loại khí hậu Köppen, Cedar Vale có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, viết tắt là &​quot;​Cfa&​quot;​ trên bản đồ khí hậu. <sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2010_census"></​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-FactFinder_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ năm 2010, có 579 người, 251 hộ gia đình và 144 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 761,8 người trên mỗi dặm vuông (294,1 / km <sup> 2 </​sup>​). Có 342 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 450,0 trên mỗi dặm vuông (173,7 / km <sup> 2 </​sup>​). Thành phần chủng tộc của thành phố là 91,5% da trắng, 0,3% người Mỹ gốc Phi, 3,5% người Mỹ bản địa, 0,2% người châu Á và 4,5% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào là 1,9% dân số.  </​p><​p>​ Có 251 hộ gia đình trong đó 30,7% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 41,8% là vợ chồng sống chung, 10,8% có chủ nhà là nữ không có chồng, 4,8% có nam chủ nhà không có vợ. hiện tại, và 42,6% là những người không phải là gia đình. 37,8% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 19,2% có một người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,27 và quy mô gia đình trung bình là 2,98.  </​p><​p>​ Tuổi trung vị trong thành phố là 43,9 tuổi. 25,4% cư dân dưới 18 tuổi; 7,3% ở độ tuổi từ 18 đến 24; 18,1% là từ 25 đến 44; 27,2% là từ 45 đến 64; và 22,1% là từ 65 tuổi trở lên. Trang điểm giới tính của thành phố là 50,3% nam và 49,7% nữ.  </​p> ​ <​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​2000_census">​ 2000 điều tra dân số </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h3> ​ <p> Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ năm 2000, có 723 người, 285 hộ gia đình và 184 gia đình cư trú trong thành phố. Mật độ dân số là 758,8 người trên mỗi dặm vuông (293,8 / km²). Có 344 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 361,0 mỗi dặm vuông (139,8 / km²). Thành phần chủng tộc của thành phố là 92,67% da trắng, 0,41% người Mỹ gốc Phi, 4,15% người Mỹ bản địa, 1,11% từ các chủng tộc khác và 1,66% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào chiếm 2,07% dân số.  </​p><​p>​ Có 285 hộ gia đình trong đó 29,5% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 51,9% là vợ chồng sống chung, 8.4% có chủ hộ là nữ không có chồng và 35,1% không có gia đình. 33,3% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 22,5% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,29 và quy mô gia đình trung bình là 2,91.  </​p><​p>​ Trong thành phố, dân số được trải ra với 24,6% dưới 18 tuổi, 4,6% từ 18 đến 24, 18,3% từ 25 đến 44, 23,5% từ 45 đến 64 và 29,0% là 65 tuổi tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 47 tuổi. Cứ 100 nữ thì có 92,8 nam. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 84,7 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong thành phố là 27.031 đô la và thu nhập trung bình cho một gia đình là 33.889 đô la. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 24,167 so với $ 19,688 cho nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của thành phố là 14.410 đô la. Khoảng 11,1% gia đình và 14,7% dân số ở dưới mức nghèo khổ, bao gồm 19,2% những người dưới 18 tuổi và 14,5% của những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <div class="​reflist columns references-column-width"​ style="​-moz-column-width:​ 30em; -webkit-column-width:​ 30em; column-width:​ 30em; list-style-type:​ decimal;"> ​ <ol class="​references"><​li id="​cite_note-Gazetteer_files-1"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ Cục điều tra dân số Hoa Kỳ. Lưu trữ từ bản gốc vào ngày 2012-01-24 <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2012-07-06 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=US+Gazetteer+files+2010&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fgeo%2Fwww%2Fgazetteer%2Ffiles%2FGaz_places_national.txt&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-FactFinder-2"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​American Fact Downloader&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2012-07-06 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=American+FactFinder&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=http%3A%2F%2Ffactfinder2.census.gov%2Ffaces%2Fnav%2Fjsf%2Fpages%2Findex.xhtml&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-USCensusEst2016-3"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Ước tính đơn vị dân số và nhà ở&​quot;​ <span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​ ngày 9 tháng 6, </​span>​ 2017 </​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=Population+and+Housing+Unit+Estimates&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fprograms-surveys%2Fpopest%2Fdata%2Ftables.2016.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-GR2-4"><​span class="​mw-cite-backlink">​ ^ <​sup><​i><​b>​ a </b> </i> </​sup>​ <​sup><​i><​b>​ b </​b></​i></​sup></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​American Fact Downloader&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ. Lưu trữ từ bản gốc vào ngày 2013-09-11 <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2008-01-31 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=American+FactFinder&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft_id=http%3A%2F%2Ffactfinder2.census.gov&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-GR3-5"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Hội đồng Hoa Kỳ về tên địa lý&​quot;​. Khảo sát Địa chất Hoa Kỳ. 2007-10-25 <span class="​reference-accessdate">​. Truy xuất <span class="​nowrap">​ 2008-01-31 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=US+Board+on+Geographic+Names&​rft.pub=United+States+Geological+Survey&​rft.date=2007-10-25&​rft_id=http%3A%2F%2Fgeonames.usgs.gov&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-Census2010-6"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Tình trạng chiếm dụng nhà ở và dân số thành phố năm 2010&​quot;​. Cục Điều tra Dân số Hoa Kỳ. Lưu trữ từ bản gốc vào ngày 21 tháng 7 năm 2011 <span class="​reference-accessdate">​. Truy cập <span class="​nowrap">​ ngày 21 tháng 10, </​span>​ 2011 </​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=2010+City+Population+and+Housing+Occupancy+Status&​rft.pub=U.S.+Census+Bureau&​rft_id=http%3A%2F%2Ffactfinder2.census.gov%2Ffaces%2Ftableservices%2Fjsf%2Fpages%2Fproductview.xhtml%3Fpid%3DDEC_10_PL_GCTPL2.ST13%26prodType%3Dtable&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-7"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​ Blackmar, Frank Wilson (1912). <i> Kansas: Một cuốn bách khoa toàn thư về lịch sử nhà nước, tổ chức các sự kiện, tổ chức, ngành công nghiệp, quận, thành phố, thị trấn, người nổi tiếng, v.v </i>. Công ty xuất bản tiêu chuẩn. tr. 302. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Kansas%3A+A+Cyclopedia+of+State+History%2C+Embracing+Events%2C+Institutions%2C+Industries%2C+Counties%2C+Cities%2C+Towns%2C+Prominent+Persons%2C+Etc.&​rft.pages=302&​rft.pub=Standard+Publishing+Company&​rft.date=1912&​rft.au=Blackmar%2C+Frank+Wilson&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3Do8X5krq3fP8C%26pg%3DPA302%23v%3Donepage%26q%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-8"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation book">​ Hội lịch sử tiểu bang Kansas (1916). <i> Báo cáo hai năm một lần của Hội đồng quản trị của Hiệp hội lịch sử bang Kansas </i>. Nhà máy in bang Kansas. tr. 155. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=book&​rft.btitle=Biennial+Report+of+the+Board+of+Directors+of+the+Kansas+State+Historical+Society&​rft.pages=155&​rft.pub=Kansas+State+Printing+Plant&​rft.date=1916&​rft.au=Kansas+State+Historical+Society&​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.com%2Fbooks%3Fid%3D5zdAAQAAMAAJ%26pg%3DPA155%23v%3Donepage%26q%26f%3Dfalse&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-GR1-9"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text"><​cite class="​citation web">​ &​quot;​Tập tin Công báo Hoa Kỳ: 2010, 2000 và 1990&​quot;​. Cục điều tra dân số Hoa Kỳ. 2011/02/12 <span class="​reference-accessdate">​. Đã truy xuất <span class="​nowrap">​ 2011-04-23 </​span></​span>​. </​cite><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook&​rft.genre=unknown&​rft.btitle=US+Gazetteer+files%3A+2010%2C+2000%2C+and+1990&​rft.pub=United+States+Census+Bureau&​rft.date=2011-02-12&​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.census.gov%2Fgeo%2Fwww%2Fgazetteer%2Fgazette.html&​rfr_id=info%3Asid%2Fen.wikipedia.org%3ACedar+Vale%2C+Kansas"​ class="​Z3988"/><​link rel="​mw-deduplicated-inline-style"​ href="​mw-data:​TemplateStyles:​r861714446"/></​span> ​ </​li> ​ <li id="​cite_note-10"><​span class="​mw-cite-backlink"><​b>​ ^ </​b></​span>​ <span class="​reference-text">​ Tóm tắt khí hậu cho Cedar Vale, Kansas </​span> ​ </​li> ​ </​ol></​div> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​External_links"> ​   <dl> <dt> Thành phố </​dt></​dl><​dl><​dt>​ Trường học </​dt></​dl><​dl><​dt>​ Bản đồ </​dt></​dl> ​   <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1256 ​ Cached time: 20181212042029 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.540 seconds ​ Real time usage: 0.678 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4581/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 70243/​2097152 bytes  Template argument size: 9499/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 23/40  Expensive parser function count: 1/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 24964/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.246/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 6.08 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 591.856 1 -total ​  ​48.27% 285.684 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​30.57% 180.922 1 Template:​Infobox ​  ​24.70% 146.186 1 Template:​Reflist ​  ​19.08% 112.947 7 Template:​Cite_web ​  7.39% 43.745 2 Template:​Coord ​  6.98% 41.317 3 Template:​Convert ​  6.96% 41.176 1 Template:​US_Census_population ​  6.94% 41.086 1 Template:​Short_description ​  6.41% 37.954 1 Template:​Redirect ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​114457-0!canonical and timestamp 20181212042028 and revision id 839930451 ​  ​--> ​ </​div><​noscript><​img src="​http://​en.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=" title="​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div></​pre>​ 
 +Ba ý tưởng độc đáo cho phòng ngủ nhỏ hẹp 
 +<a href="​https://​www.leafdesign.vn/">​visit site</​a>​ 
 +<p style="​text-align:​ justify"><​strong>​Việc bài trí nội thất phòng ngủ cũng có ý nghĩa quan trọng không kém so với việc bài trí nội thất phòng khách. Nếu như phòng khách là nơi thể hiện bộ mặt của cả gia đình thì phòng ngủ lại là nơi nghỉ ngơi, thư giãn, giúp mỗi người lấy lại nguồn năng lượng sau một ngày làm việc vất vả.</​strong></​p> ​ <p style="​text-align:​ justify"><​img class="​size-full wp-image-462 aligncenter"​ src="​http://​bantrasofa.com/​wp-content/​uploads/​2016/​08/​ba-y-tuong-doc-dao-cho-phong-ngu-nho-hep-1.jpg"​ alt="​ba-y-tuong-doc-dao-cho-phong-ngu-nho-hep-1"​ width="​600"​ height="​428"​ /></​p> ​ <p style="​text-align:​ center"><​em>​Giường đa năng giúp bạn tiết kiệm diện tích không gian</​em></​p> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Hầu hết gia đình nào cũng mong muốn có một phòng ngủ thật rộng rãi, thông thoáng, đủ diện tích để bài trí những vật dụng nội thất cơ bản như giường ngủ, tủ quần áo, bàn phấn trang điểm và những đồ trang trí khác. Tuy nhiên không phải gia đình nào cũng may mắn có cơ hội sở hữu một phòng ngủ rộng, do đó trong quá trình bài trí nội thất phòng ngủ bạn ì cần ghi nhớ những nguyên tắc sau để phòng ngủ hẹp nhà mình không gây cảm giác bí bách, chật chội mà ngược lại vẫn ấm cúng và thoải mái.</​p> ​ <ul style="​text-align:​ justify"> ​   <​li><​strong>​Hãy chọn những chiếc giường đa năng</​strong></​li> ​ </​ul> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Trong bài trí nội thất phòng ngủ <​strong>​giường ngủ</​strong>​ luôn là vật dụng chiếm diện tích không gian lớn nhất vì vậy bạn nên khéo léo lựa chọn những chiếc giường đa năng ngoài chức năng để nằm, nghỉ ngơi còn có thể đựng đồ, cơ động trong việc di chuyển hoặc có thể bố trí ở trên không tận dụng khoảng không gian chết</​p> ​ <ul style="​text-align:​ justify"> ​   <​li><​strong>​Lưu ý đến kiểu dáng tủ quần áo</​strong></​li> ​ </​ul> ​ <p style="​text-align:​ justify"><​strong>​Tủ quần áo</​strong>​ là vật dụng dễ chiếm nhiều không gian trong phòng ngủ, nếu bạn không tinh tế và khéo léo. Lưu ý chọn loại tủ có kiểu dáng nhỏ gọn hoặc có thiết kế thông minh như tủ quần áo âm tường, tủ có gương phải chiếu, tủ cánh mở kiêm luôn chức năng vách ngăn kèm theo với đó là những gam màu sáng để phần nào tiết kiệm không gian, mở ra cho bạn một phòng ngủ rộng rãi, thông thoáng.</​p> ​ <p style="​text-align:​ justify"><​img class="​size-full wp-image-461 aligncenter"​ src="​http://​bantrasofa.com/​wp-content/​uploads/​2016/​08/​ba-y-tuong-doc-dao-cho-phong-ngu-nho-hep-2.jpg"​ alt="​ba-y-tuong-doc-dao-cho-phong-ngu-nho-hep-2"​ width="​600"​ height="​450"​ /></​p> ​ <p style="​text-align:​ center"><​em>​Tủ quần áo mở cho phòng ngủ nhỏ hẹp</​em></​p> ​ <ul style="​text-align:​ justify"> ​   <​li><​strong>​Sử dụng bàn phấn dạng treo ở góc tường</​strong></​li> ​ </​ul> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Một phòng ngủ hiện đại không thể thiếu đi một <​strong>​bàn phấn trang điểm</​strong>​ có công dụng giúp chị em làm đẹp mỗi ngày. Bàn phấn rất đa dạng về kiểu dáng và kích thước, việc lựa chọn như thế nào cho phòng ngủ nhỏ không phải là điều dễ dàng, song xét theo tất cả các tiêu chí về kích thước, kiểu dáng và khả năng tận dụng góc chết thì bàn trang điểm dạng treo sẽ là sự lựa chọn thích hợp nhất cho những gia đình có không gian phòng ngủ không mấy rộng rãi.</​p> ​ <p style="​text-align:​ justify">​Ba món đồ trên đều là những vật dụng thiết yếu khi bài trí <​strong>​nội thất phòng ngủ</​strong>,​ dù lựa chọn và bài trí như thế nào thì cũng phải tuân theo nguyên tắc tối giản, tạo sự hài hòa, thống nhất về bố cục cũng như màu sắc.</​p> ​ &​nbsp;​ 
 +Ba ý tưởng độc đáo cho phòng ngủ nhỏ hẹp
laef3990.txt · Last modified: 2018/12/18 08:03 (external edit)