User Tools

Site Tools


bellasf1223

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

bellasf1223 [2018/12/18 09:34] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML>​ <​br><​div><​p>​ Borough ở Pennsylvania,​ Hoa Kỳ </​p> ​ <​p><​b>​ Houston </b> là một quận ở Washington County, Pennsylvania,​ Hoa Kỳ. Dân số là 1.314 trong cuộc điều tra dân số năm 2000.  </​p><​p>​ Học sinh ở Houston và thị trấn Chartiers lân cận theo học tại Khu học chánh Chartiers-Houston. ​ </​p> ​     <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Geography">​ Địa lý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Houston nằm ở <span class="​plainlinks nourlexpansion"><​span class="​geo-default"><​span class="​geo-dms"​ title="​Maps,​ aerial photos, and other data for this location"><​span class="​latitude">​ 40 ° 14′59 N </​span>​ <span class="​longitude">​ 80 ° 12′37 W </​span></​span></​span><​span class="​geo-multi-punct">​ / [19659010] 40.24972 ° N 80.21028 ° W </​span><​span style="​display:​none">​ / <span class="​geo">​ 40.24972; -80,21028 [19659012] (40,249790, -80,​210275). <sup id="​cite_ref-GR1_3-0"​ class="​reference">​ [3] </​sup>​ [19659003] Theo Cục Thống Kê Dân Số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 0,4 dặm vuông (1,0 km <sup> 2 </​sup>​),​ tất cả đất đai.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Surrounding_neighborhoods">​ Các khu vực lân cận </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Houston có ba biên giới, bao gồm thị trấn Chartiers ở phía bắc, nam và tây, Canonsburg ở phía đông bắc và thị trấn Bắc Strabane ở phía đông và đông nam .  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​History">​ Lịch sử </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Vùng đất mà thị trấn này đứng là một phần của một con đường được mua từ John Haft vào ngày 24 tháng 1 năm 1827, bởi Daniel Houston, một người họ hàng gần của Gen Sam Houston, lãnh đạo của người Texas trong cuộc chiến giành độc lập từ Mexico. Sau khi Đường sắt Thung lũng Chartiers được hoàn thành qua phần đó vào năm 1871, David C. Houston, con trai của Daniel Houston, đã nhìn thấy những khả năng của một thị trấn vào thời điểm đó và đưa ra kế hoạch hiện tại của Houstonville. Ngôi nhà đầu tiên ở thị trấn mới được hoàn thành vào mùa hè năm 1871 bởi A. T. Haft và ngôi nhà thứ hai của J. C. Johnson. Vài năm sau H. E. Riggle đưa ra một kế hoạch liền kề được gọi là Riggletown. Vào ngày 13 tháng 5 năm 1901, The Borough of Houston được thành lập từ vùng đất của Chartiers &amp; North Strabane Townships. ​ </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Streams">​ Luồng </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <​ul><​li>​ Lạch Chartiers chạy qua quận. </​li> ​ <li> Chartiers Run kết hợp với Lạch Chartiers tại quận Houston. <sup id="​cite_ref-GNIS1_4-0"​ class="​reference">​ [4] </​sup>​ 19659023] Plum Run tham gia cùng với Chartiers Run ở quận Houston. </​li></​ul><​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Demographics">​ Nhân khẩu học </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <table class="​toccolours"​ style="​border-spacing:​ 1px; float: right; clear: right; margin: 0 0 1em 1em; text-align:​right"><​tbody><​tr><​th colspan="​4"​ class="​navbox-title"​ style="​padding-right:​3px;​ padding-left:​3px;​ font-size:​110%;​ text-align:​center">​ Dân số lịch sử  </​th></​tr><​tr><​th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black">​ Điều tra dân số </​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Population">​ Pop. </​abbr></​th> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"/> ​ <th style="​text-align:​center;​ border-bottom:​1px solid black"><​abbr title="​Percent change">​% ± </​abbr> ​ </​th></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1910 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 793 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ - </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1920 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.398 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 76.3% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1930 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 24,6% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1940 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.610 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 7.6% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1950 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.957 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 21.6% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1960 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.865 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −4.7% [1965901812</​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −2,8% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1980 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1,568 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −13,5% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 1990 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1,445 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −7,8% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ 2000 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.314 [9909019659034] 2010 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.296 </​td><​td style="​font-size:​85%"/><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ 1,4% </​td></​tr><​tr><​td style="​text-align:​center"><​b>​ Est. 2016 </​b></​td><​td style="​padding-left:​8px;">​ 1.247 </​td><​td style="​font-size:​85%"><​sup id="​cite_ref-USCensusEst2016_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup></​td><​td style="​padding-left:​8px;​ text-align: center;">​ −3,8% </​td></​tr><​tr><​td colspan="​4"​ style="​border-top:​1px solid black; font-size:​85%;​ text-align:​center">​ Nguồn: <sup id="​cite_ref-USDecennialCensus_5-0"​ class="​reference">​[5]</​sup><​sup id="​cite_ref-GR2_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup><​sup id="​cite_ref-CensusPopEst_7-0"​ class="​reference">​[7]</​sup></​td></​tr></​tbody></​table><​p>​ Theo điều tra dân số <sup id="​cite_ref-GR2_6-1"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ năm 2000, có 1.314 người, 614 hộ gia đình và 340 gia đình cư trú trong quận. Mật độ dân số là 3.581,7 người trên mỗi dặm vuông (1.371,2 / km²). Có 668 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 1.820,8 mỗi dặm vuông (697,1 / km²). Thành phần chủng tộc của quận là 94,44% da trắng, 3,65% người Mỹ gốc Phi, 0,08% người Mỹ bản địa, 0,53% người châu Á, 0,15% từ các chủng tộc khác và 1,14% từ hai chủng tộc trở lên. Người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh thuộc bất kỳ chủng tộc nào là 0,38% dân số.  </​p><​p>​ Có 614 hộ gia đình trong đó 22,8% có con dưới 18 tuổi sống chung với họ, 38,4% là vợ chồng sống chung, 12,5% có chủ hộ là nữ không có chồng và 44,6% không có gia đình. 39,6% của tất cả các hộ gia đình được tạo thành từ các cá nhân và 19,4% có người sống một mình từ 65 tuổi trở lên. Quy mô hộ trung bình là 2,13 và quy mô gia đình trung bình là 2,91.  </​p><​p>​ Trong quận, dân số được trải ra với 19,1% ở độ tuổi 18, 7,8% từ 18 đến 24, 28,5% từ 25 đến 44, 23,3% từ 45 đến 64 và 21,3% ở độ tuổi 65 đặt hàng. Độ tuổi trung bình là 42 tuổi. Cứ 100 nữ thì có 87,2 nam. Cứ 100 nữ từ 18 tuổi trở lên, có 82,3 nam.  </​p><​p>​ Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận là $ 30,598, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 42,083. Nam giới có thu nhập trung bình là $ 31,413 so với $ 22,371 đối với nữ. Thu nhập bình quân đầu người của quận là $ 18,001. Khoảng 8,8% gia đình và 10,5% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 17,8% những người dưới 18 tuổi và 9,5% những người từ 65 tuổi trở lên.  </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​Notable_people">​ Những người đáng chú ý </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​ <p> Brianna Liebold của Houston, PA đã giành được bốn huy chương vàng WPIAL - nhảy xa (2005, 2006) và nhảy ba lần (2005, 2006). Cô đã tái tạo hình thức huy chương vàng của mình tại giải vô địch PIAA, trở thành vận động viên nữ thứ ba trong lịch sử Hạt Washington giành được ít nhất bốn sự kiện PIAA - tham gia Hiệp hội Danh vọng của Quận Washington-Greene. Brianna cũng là một cầu thủ bóng đá giữ kỷ lục tại trường trung học Chartiers Houston cho hầu hết các bàn thắng được ghi với tổng số 149. [Western Pennsylvania Interscholastic Athletic League]. ​ </​p><​p>​ Chị em Timko ở Houston, Pennsylvania đã trở thành những cô gái đầu tiên giành được danh hiệu Quần vợt đôi nữ WPIAL. ​ </​p> ​ <​h2><​span class="​mw-headline"​ id="​References">​ Tài liệu tham khảo </​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​ [</​span>​ chỉnh sửa <span class="​mw-editsection-bracket">​] </​span></​span></​h2> ​         <​!-- ​  NewPP limit report ​ Parsed by mw1321 ​ Cached time: 20181212044906 ​ Cache expiry: 1900800 ​ Dynamic content: false  CPU time usage: 0.548 seconds ​ Real time usage: 0.725 seconds ​ Preprocessor visited node count: 4406/​1000000 ​ Preprocessor generated node count: 0/​1500000 ​ Post‐expand include size: 113902/​2097152 bytes  Template argument size: 18384/​2097152 bytes  Highest expansion depth: 14/40  Expensive parser function count: 1/500  Unstrip recursion depth: 1/20  Unstrip post‐expand size: 18771/​5000000 bytes  Number of Wikibase entities loaded: 1/400  Lua time usage: 0.250/​10.000 seconds ​ Lua memory usage: 7.89 MB/50 MB  --> ​ <​!-- ​ Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template) ​ 100.00% 605.717 1 -total ​  ​53.99% 327.031 1 Template:​Infobox_settlement ​  ​32.73% 198.261 1 Template:​Infobox ​  ​18.63% 112.834 1 Template:​Reflist ​  ​16.13% 97.686 7 Template:​Cite_web ​  ​11.03% 66.829 1 Template:​Commons_category ​  9.03% 54.679 1 Template:​Commons ​  8.66% 52.483 1 Template:​Short_description ​  8.61% 52.130 1 Template:​Sister_project ​  7.96% 48.229 1 Template:​Side_box ​ --> ​   <!-- Saved in parser cache with key enwiki:​pcache:​idhash:​134057-0!canonical and timestamp 20181212044905 and revision id 849979409 ​  ​--> ​ </​div></​pre> ​ <​br>​ 
 +Nổi bật với bàn sofa màu đen trong phòng khách nhà bạn 
 +<a href="​https://​bellasofa.vn/">​visit site</​a>​ 
 +Bàn sofa là một trong những <​em>​nội thất </​em><​em>​phòng khách</​em>​ quan trọng góp phần làm nên sự tiện lợi, vẻ đẹp cho không gian phòng khách. Tuy nhiên với bàn sofa màu đen đòi hỏi chủ nhà phải biết cách sắp xếp bàn để không làm mất đi không gian đầy màu sắc xung quanh. Vậy làm thế nào để làm nổi bật chiếc <​strong>​bàn sofa</​strong>​ đen trong phòng khách? Hãy tham khảo một số gợi ý dưới đây nhé, nó có thể sẽ giúp ích cho bạn. ​ <​strong>​Chọn và sử dụng thảm trải nhiều màu sắc kết hợp với bàn sofa </​strong> ​ Chiếc <​strong>​bàn sofa</​strong>​ màu đen của bạn trông ấn tượng hơn rất nhiều khi kết hợp với một tấm thảm nhiều màu sắc. Bạn có thể chọn một chiếc thảm với màu sắc đỏ ,trắng kết hợp với màu đen của bàn sofa mang lại sự cổ điển nhưng không kém phần tinh tế. Ngoài tấm thảm, bạn cũng có thể trang trí thêm trong phòng đèn cây họa tiết hay những bình hoa cũng giúp căn phòng thêm phần bí ẩn hơn.  <img class="​aligncenter size-full wp-image-2204"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​12/​noi-bat-voi-ban-sofa-mau-den-trong-phong-khach-nha-ban.-1.jpg"​ alt=" width="​640"​ height="​426"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Với chiếc thảm màu đỏ làm nổi bật chiếc bàn sofa màu đen</​em></​p> ​ <​strong>​Chọn bàn sofa có kiểu dáng lạ mắt, độc đáo </​strong> ​ Được thiết kế nằm ở vị trí trung tâm căn phòng, sự kết hợp hài hòa của chiếc <​strong>​bàn sofa</​strong>​ đen với những món nội thất xinh xắn xung quanh khiến căn phòng thêm nổi bật. Những họa tiết độc đáo của chiếc bàn sofa tròn màu đen khiến không gian trở nên huyền bí hơn.  <img class="​aligncenter size-full wp-image-2204"​ src="​http://​sofagiadinh.net/​wp-content/​uploads/​2017/​12/​noi-bat-voi-ban-sofa-mau-den-trong-phong-khach-nha-ban.-1.jpg"​ alt=" width="​640"​ height="​426"​ />  <p style="​text-align:​ center"><​em>​Bàn sofa màu đen với thiết kế hình tròn kiểu dáng lạ mắt</​em></​p> ​ Bàn sofa vuông cũng là một lựa chọn thường được sử dụng, đặc biệt với phòng khách nhỏ. Kích thước <​em>​bàn trà sofa</​em>​ nhỏ màu đen với hình vuông kết hợp mẫu sofa phòng khách đẹp đem lại sự hiện đại riêng. Với bàn trà tròn, hình elip, đường kính kích thước nên chọn sẽ là bằng ½ chiều dài sofa. Khi chọn những hình dáng bàn trà này, quý vị cần chú ý để thiết kế phù hợp nhất. ​ <​strong>​Kết hợp những gam màu nổi bật </​strong> ​ Nếu chiếc <​strong>​bàn sofa</​strong>​ đen nổi bật tương phản với màu trắng của bộ ghế sofa thì những gam màu sáng của đồ trang trí lại có tác dụng giúp căn phòng thêm sống động. Đây là một kinh nghiệm nhỏ bạn có thể tham khảo để phối màu sắc cho không gian phòng khách nhà bạn. ​ <​strong>​Chọn kích thước phù hợp với không gian phòng khách</​strong> ​ Một <​strong>​bàn sofa</​strong>​ cần có kích thước phù hợp với diện tích căn phòng cũng như nội thất phòng khách. Vì vậy, trước khi chọn lựa bàn trà, bạn cần nắm được diện tích chính xác của căn phòng để có thể chọn được một bộ bàn trà sofa màu đen nổi bật. Thông thường bàn nước thường có kích thước khá nhỏ gọn, tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể thay đổi kích thước để phá cách cho phòng khách của chính mình. ​ &​nbsp;​ 
 +Nổi bật với bàn sofa màu đen trong phòng khách nhà bạn </​HTML>​ ~~NOCACHE~~
bellasf1223.txt · Last modified: 2018/12/18 09:34 (external edit)